Lượt xem: 1807

HĐND tỉnh Ninh Bình: Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm 2021-2022

HĐND tỉnh vừa ban hành nghị quyếtsố 41/2021/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2021-2022 của tỉnh Ninh Bình. Mức học phí  cụ thể như sau:

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV  thông qua tại kỳ họp thứ 2 ngày 29 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 8 năm 2021.

Theo đó, mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên từ năm học 2021-2022 của tỉnh Ninh Bình được quy định cụ thể như sau:

a) Mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

Đơn vị tỉnh: đồng/học sinh/tháng

STT

Bậc học

Khu vực thành thị

 Khu vực nông thôn

Khu vực miền núi

Vùng Đồng bằng

Vùng các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn

 1

Mầm non

 a

Nhà trẻ

 135.000

 85.000

 57.000

 57.000

 b

Mẫu giáo

 113.000

 73.000

 51.000

 51.000

 2

Trung học cơ sở

 107.000

 57.000

 39.000

 39.000

 3

Trung học phổ thông

 130.000

 85.000

 51.000

51.000 

b) Mức học phí đối với các cơ sở giáo dục thường xuyên: Được áp dụng mức học phí tương ứng với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông ngoài công lập: Các đơn vị được tự quyết định mức học phí trên cơ sở cân đối đảm bảo chi phí giảng dạy, học tập.

Quy định về khu vực

Khu vực thành thị

Học sinh có hộ khẩu thường trú tại phường: Tân Thành, Nam Thành, Vân Giang, Ninh Phong, Nam Bình, Thanh Bình, Ninh Khánh, Phúc Thành, Đông Thành, Ninh Sơn, Bích Đào của Thành phố Ninh Bình.

Khu vực nông thôn

Đối với thành phố Ninh Bình: học sinh có hộ khẩu thường trú tại xã Ninh Tiến, xã Ninh Phúc.

Đối với huyện Hoa Lư: học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã: Ninh An, Ninh Giang, Ninh Khang, Ninh Mỹ và thị trấn Thiên Tôn.

Đối với huyện Gia Viễn: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Gia Phú, Gia Thắng, Gia Tiến, Gia Tân, Gia Trung, Gia Phong, Gia Lạc, Gia Trấn, Gia Xuân, Gia Lập và thị trấn Me.

Đối với huyện Yên Khánh: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Khánh Hòa, Khánh Phú, Khánh An, Khánh Cư, Khánh Vân, Thị trấn Yên Ninh, Khánh Hải Khánh Lợi, Khánh Tiên, Khánh Thiện, Khánh Hồng, Khánh Hội, Khánh Nhạc, Khánh Mậu, Khánh Cường, Khánh Trung, Khánh Thành, Khánh Công, Khánh Thủy.

Đối với huyện Yên Mô: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Yên Hưng, Khánh Thịnh, Yên Từ, Khánh Dương, Yên Phong, Yên Nhân, Yên Mỹ và thị trấn Yên Thịnh.

Đối với huyện Kim Sơn: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Văn Hải, Yên Lộc, Kim Chính, Kim Định, Như Hòa, Ân Hòa, Định Hóa, Thượng Kiệm, Đồng Hướng, Chất Bình, Tân Thành, Hùng Tiến, Lưu Phương, Quang Thiện, Lai Thành, Hồi Ninh, Xuân Chính, Kim Đông, cồn Thoi, thị trấn Bình Minh, thị trấn Phát Diệm.

Khu vực các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn: Kim Tân, Kim Mỹ, Kim Hải, Kim Trung của huyện Kim Sơn được áp dụng mức thu bằng mức thu cùa khu vực miền núi. Khi các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được cấp có thẩm quyền công nhận lên phường, thị trấn hoặc đạt chuẩn nông thôn mới trong năm thì học sinh có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các xã được áp dụng mức học phí khu vực miền núi đến hết năm; từ năm tiếp theo học sinh các xã này áp dụng mức học phí khu vực nông thôn.

Khu vực miền núi

Đối với thành phố Ninh Bình: học sinh có hộ khẩu thường trú tại xã Ninh Nhất.

Đối với huyện Hoa Lư: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Ninh Vân, Ninh Thắng, Ninh Hải, Ninh Xuân, Trường Yên, Ninh Hòa.

Đối với huyện Gia Viễn: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Liên Sơn, Gia Thịnh, Gia Vượng, Gia Minh, Gia Thanh, Gia Vân, Gia Phương, Gia Sinh.

Đối với huyện Nho Quan: học sinh có hộ khẩu tại các xã: Xích Thổ, Gia Sơn, Gia Thủy, Gia Tường, Đức Long, Gia Lâm, Lạc Vân, Phú Sơn, Thạch Bình, Đồng Phong, Lạng Phong, Văn Phong, Văn Phương, Yên Quang, Cúc Phương, Thượng Hòa, Văn Phú, Kỳ Phú, Phú Long, Phú Lộc, Quỳnh Lưu, Quảng Lạc, Sơn Hà, Sơn Lai, Sơn Thành, Thanh Lạc và thị trấn Nho Quan.

Đối với thành phố Tam Điệp: học sinh có hộ khẩu thường trú tại các phường (xã): Bắc Sơn, Nam Sơn, Trung Sơn, Đông Sơn, Quang Sơn, Yên Bình, Yên Sơn, Tân Bình, Tây Sơn.

Đối với huyện Yên Mô: học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã: Yên Hòa, Mai Sơn, Yên Thành, Yên Lâm, Yên Thái, Yên Thắng, Khánh Thượng, Yên Đồng, Yên Mạc.

Thời gian thu học phí Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên: Thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông: Thu 09 tháng/năm học. 

Chi tiết xem tại nghị quyết s 41/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình

Cổng TTĐT tỉnh

BẢN ĐỒ TỈNH NINH BÌNH